Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản đạt chuẩn


Chế biến thủy hải sản là một ngành phát triển mạnh ở Việt Nam, quá trình chế biến thủy sản sẽ phát sinh lượng nước thải với hàm lượng chất hữu cơ rất cao gây nên hậu quả nghiêm trọng đến với sức khỏe con người và môi trường. Vì vậy công nghệ xử lý nước thải thủy sản là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp


Thành phần của nước thải trong chế biến thủy sản

Ngành chế biến thủy sản thải ra môi trường loại nước thải có nồng độ các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy khá cao phần lớn là vây đuôi, xương, bộ phận nội tạng,.. của các sinh vật biển.


Theo thống kê nước thải thủy sản chiếm khoảng 30-40% chất hữu cơ ở dạng hòa tan, còn khoảng 60-70% là các chất hữu cơ không tan. Các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật với thành phần chủ yếu là các chất béo, Protein.  Các hợp chất lơ lửng, Photpho, Nitơ,…

STTChỉ tiêuĐơn vịQCVN 11-MT:2015/BTNMT
Cột ACột B
1pH6-95.5-9
2BOD5 ở 20 độ Cmg/L3050
3CODmg/L75150
4TSSmg/L50100
5Tổng Nitơmg/L3060
6Tổng Amonimg/L1020
7Tổng phốt phomg/L1020
8Tổng dầu mỡ động vậtmg/L1020
9Tổng ColiformsMPN hoặc CFU/100ml30005000
10Clo dưmg/L12

Tỉ lệ Amoni có trong nước thải chiếm tỉ lệ không nhỏ vậy nên các loại nước thải này rất độc đối với môi trường sống của những loại sinh vật thủy sinh sinh sống ở khu vực ao hồ sông suối gần nguồn xả thải.


Do đặc điểm của nước thải chế biến thủy sản có chứa những loại chất bẩn như máu, phân,… do vậy nước thải này cũng chứa một lượng vi khuẩn vi trùng không nhỏ mang theo mầm bệnh có thể lây lan cho con người và vật nuôi, làm tổn hại nghiêm trọng cho nền kinh tế và sự ổn định an toàn của xã hội.


Xem thêm: Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR phổ biến hiện nay


Tác động đặc trưng của thủy sản gây ảnh hưởng đến môi trường

Các chất hữu cơ

Các chất hữu cơ chứa trong nước thải thuỷ hải sản dễ bị phân hủy. Trong nước thải chứa các chất như protein, cacbonhydrat, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy những chất hữu cơ.


Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm gây suy thoái tài nguyên thủy sản và làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn tới giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.


Tác động của chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước có màu hoặc đục, hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, làm ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của rong rêu, tảo… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thủy sinh đồng thời gây hại về mặt cảm quan và gây bồi lắng lòng sông, làm cản trở sự lưu thông tàu bè và nước…


Tác động của chất dinh dưỡng (N, P)

Nồng độ các chất photpho, nito cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo tới mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây hiện tượng thiếu oxy.


Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng làm cho bên dưới không có ánh sáng. Quá trình quang hợp của những thực vật tầng dưới bị ngưng trệ.


Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu đến chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước.Amoniac rất độc cho cá, tôm dù ở nồng độ rất nhỏ. Nồng độ làm chết cá, tôm từ 1,2 ¸ 3 mg/l.


Vi sinh vật

Các vi sinh vật vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hoặc là qua nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn những bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, bại liệt, thương hàn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính.


Mùi

Mùi hôi tanh ở khu vực sản xuất tuy rằng không có độc tính cấp, nhưng trong điều kiện phải tiếp xúc với thời gian dài thì người lao động sẽ có biểu hiện đặc trưng như kém ăn, buồn nôn, mệt mỏi trong giờ làm việc.


Xem thêm: Ứng dụng công nghệ Nano trong xử lý nước thải sản xuất


Những công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Phương pháp cơ học

  • Lưới lọc rác, song chắn rác 
  • Kẹo tụ, tạo bông
  • Lắng
  • Tuyển nổi
  • Lọc

Phương pháp hóa học

  • Khử trùng bằng Zone
  • Khử trùng bằng tia cực tím UV
  • Khử trùng sử dụng hóa chất chlorine

Phương pháp sinh học

Hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản là hệ thống xử lý nước thải sử dụng những phương pháp sinh học thường sử dụng cho các loại nước thải với nồng độ hóa chất hữu cơ cao, vi sinh vật có trong nước thải sẽ dùng những chất dinh dưỡng để phân hủy hóa chất gây ô nhiễm có trong nước thải. Các công nghệ sinh học thường được áp dụng trong những hệ thống xử lý cho các cơ sở chế biến thủy sản như:

  • Công nghệ vi sinh hiếu khí dính bám có giá thể cố định.
  • Công nghệ nhỏ giọt.
  • Công nghệ lọc cao tải.
  • Công nghệ màng sinh học (MBR).
  • Công nghệ USBF 
  • Công nghệ vi sinh khử đồng thời N & P, BOD,
  • Công nghệ xử lý liên tục với lắng riêng rẽ và bể sục khí
  • Công nghệ xử lý liên tục với lắng kết hợp và bể sục khí
  • Công nghệ xử lý theo mẻ (SBR).
  • Công nghệ Hybrid

Hệ thống công nghệ xử lý, loại bỏ bùn thải

Bể nén bùn, sân phơi bùn, máy ép bùn, bể chứa và phân hủy bùn, máy ly tâm bùn.Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thành phần, lưu lượng nồng độ các chất trong nước thải, yêu cầu nguồn tiếp nhận xả thải nước thải, diện tích, kinh phí đầu tư và vận hành,…mà chúng ta phân tích, lựa chọn công nghệ tối ưu.


Ưu điểm của hệ thống công nghệ xử lý nước thải thủy sản

  • Chi phí vận hành vô cùng thấp
  • Dễ vận hành
  • Hiệu quả xử lý BOD,COD,N,P cao
  • Nước thải đầu ra được đảm bảo chất lượng
  • Phù hợp với  khí hậu Việt Nam


Một vài sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản
Sơ đồ xử lý nước thải thủy sản


Quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản đạt chuẩn

Giai đoạn 1: Thủy phân

Muốn hấp thụ được những chất hữu cơ có trong nước thải, vi sinh vật phải thực hiện các công đoạn chuyển hóa các chất này. Để thực hiện quá trình thủy phân thì những vi sinh vật phải có hệ enzyme các loại như lipase, cellulase,…


Giai đoạn 2: Axit hóa

Những chất hữu cơ đơn giản chuyển hóa thành axit acetit, CO2 và H2O. Trong quá trình cắt mạch CO2, H2O, Hydracacbon và các ancol đơn giản khác cũng được hình thành để điều chỉnh nồng độ pH trong nước.


Giai đoạn 3: Acetate hóa

Vi khuẩn acetit chuyển hóa thành H2, CO2, acetate và sinh khối mới.


Giai đoạn 4: Methane hóa

Acid axetic, H2, CO2, HCHO và methanol chuyển thành CO2, methane và sinh khối mới.


Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Hệ thống xử lý nước thải thủy sản sẽ bắt đầu với song chắn rác, song chắn rác loại bỏ các tạp chất thô có kích thước lớn ra khỏi dòng thải để tránh gây tắc nghẽn đường ống, bơm,… ảnh hưởng tới các công trình xử lý đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải thủy sản. Sau đó thì nước thải được đưa qua hầm tiếp nhận.


Nước thải thủy hải sản đưa qua bể tuyển nổi để tách dầu mỡ có trong nước ra khỏi dòng thải. Thiết bị sục khí đặt dưới đáy bể, các bọt khí hòa tan nổi lên trên mặt nước kéo theo những chất bẩn bám trong bọt khí ra khỏi dòng thải.


Sau khi ra khỏi bể tuyển nổi thì nước thải được dẫn qua bề điều hòa để ổn định lại nồng độ và lưu lượng các chất bẩn có trong nước thải. Tải bể điều hòa được đặt thiết bị sục khí nhằm để xáo trộn đều nguồn nước, tránh xảy ra hiện tượng lắng cặn, xảy ra phân hủy yếm khí dưới đáy bể.


Nước thải sau đó được đưa qua bể xử lý sinh học kỵ khí, các vi sinh vật kỵ khí phân giải chất hữu cơ trong nước thải thành các chất vô cơ đơn giản và khí Biogas sinh ra được thu hồi.


Sau đó nước thải được dẫn qua bể anoxic để khử photpho và nitơ có trong nước thải. Kết thúc quá trình, nước thải sẽ được đưa đến bể xử lý sinh học hiếu khí. Tại bể Aerotank thì quá trình phân giải chất hữu cơ còn lại trong nước thải nhờ những vi sinh vật hiếu khí sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng để phát triển sinh khối dưới điều kiện được cung cấp oxy đầy đủ.


Nước thải từ bể Aerotank chảy qua bể lắng sinh học để lắng bùn từ quá trình xử lý sinh học trên. Một phần bùn cặn đưa qua bể chứa bùn để xử lý, một phần bùn cặn được tuần hoàn về bể anoxic.


Xử lý nước thải thủy sản bằng vi sinh – Phương pháp tối ưu và tiết kiệm nhất

Với hàm lượng lớn chất hữu cơ nồng độ cao, phương pháp vi sinh được xem là một trong các giải pháp xử lý nước thải thủy sản tối ưu, tiết kiệm rất nhiều chi phí vận hành và nhân công cho xí nghiệp, nhà máy,…


Phương pháp này được dựa trên cơ chế hoạt động của vi sinh để loại bỏ những chất hữu cơ có trong nước thải, biến đổi chúng thành các hợp chất đơn giản. Chính vì nguyên lý này mà việc lựa chọn sản phẩm men vi sinh tích hợp chủng vi sinh vô cùng quan trọng, sản phẩm chất lượng giúp tăng hiệu suất xử lý, tối ưu chi phí và tiết kiệm thời gian.


Microbe-Lift – Men vi sinh xử lý nước thải hàng đầu đến từ Hoa Kỳ

Microbe-Lift là thương hiệu men vi sinh xử lý nước thải được ưa chuộng rất nhiều trên thị trường. Là sản phẩm được nghiên cứu và tiến hành phân lập từ phòng thí nghiệm sinh thái Hoa Kỳ; tập hợp những chủng vi sinh mang giá trị cốt lõi riêng và độc nhất; dựa trên công nghệ độc quyền nhằm tăng cường tính năng và hiệu quả vượt trội.


Đối với thủy hải sản, vi sinh vật xử lý BOD, COD, Microbe-Lift IND và vi sinh vật xử lý nito, amoni. Microbe-Lift N1 là bộ đôi sản phẩm mang lại hiệu quả xử lý tối ưu cho hệ thống xử lý nước thải. Theo đó IND giúp xử lý BOD, COD, TSS, khi đó N1 sẽ có nhiệm vụ xử lý Nitơ và Amoni từ đó làm giảm nồng độ chất độc hại, đảm bảo được nguồn nước thải đầu ra đạt chuẩn.


Liên hệ dịch vụ xử lý nước thải thủy sản chất lượng nhất

Công Ty TNHH Môi Trường Awatech luôn tự hào vì có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm đã góp phần tạo nên sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng. Mục tiêu của Awatech là mang đến cho khách hàng một trải nghiệm dịch vụ xuất sắc với mức đầu tư phù hợp nhất.


Nếu như khách hàng có nhu cầu hợp tác công ty để xử lý nước thải thủy hải sản hoặc quan tâm đến các dịch vụ khác thì hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0909597235.

Đánh giá bài viết
5/5
Bùi Thành Thật
Bùi Thành Thật

CEO – Quản lý dự án Bùi Thành Thật đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khí thải, nước cất và rác thải với khát khao phát triển công ty trở thành đơn vị hàng đầu về xử lý môi trường tại thị trường Việt Nam. Sự phát triển của Awatech trong những năm qua là một cột mốc lớn đánh dấu những nỗ lực của anh trong thời gian qua.

Công Ty TNHH Môi Trường AWATECH​