[Chi tiết] Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR là một trong những công nghệ phổ biến áp dụng nhiều hiện nay. Công nghệ tiên tiến với nhiều ưu điểm so với công nghệ cũ. Hãy cùng Awatech khám phá chi tiết công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR từ bài viết sau đây.


Công nghệ MBBR là gì?

MBBR là từ viết tắt của Moving Bed Biofilm Reactor. MBBR là quá trình nhân tạo từ việc ứng dụng vật liệu, làm giá thể cho vi sinh vật bám dính, sinh trưởng và phát triển.

Công nghệ MBBR có sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí. Công nghệ xử lý nước thải MBBR là quá trình xử lý sinh học hiệu quả thông qua sự kết hợp bùn than và màng sinh học.


Nguyên lý hoạt động hiệu quả của bể MBBR

Nguyên lý hoạt động của bể MBBR là nước thải vào bể sau quá trình xử lý sinh học kỵ khí và hóa học. Hệ thống thổi khí nhằm giúp cho các giá thể có thể di chuyển liên tục. Các vi sinh vật sau khi bám trên các giá thể sẽ hỗ trợ quá trình phân giải chất hữu cơ có trong nước thải. Nhờ vậy, hệ thống xử lý nước thải hoạt động đúng tiêu chuẩn. Cụ thể như sau:

  • Bể MBBR sử dụng các thể vi sinh di động MBBR trong bể sục khí mục đích tăng lượng vi sinh vật có sẵn để xử lý nước thải. Vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Tiếp đó, hệ thống thổi khí khuấy trộn những giá thể trong bể nhằm đảm bảo các giá thể vi sinh liên tục bị xáo trộn trong quá trình xử lý nước thải.
  • Vi sinh vật như hiếu khí và kỵ khí phát triển sẽ bám vào mặt giá thể để hỗ trợ quá trình phân giải chất hữu cơ có trong nước thải. Từ đó, giúp nước thải sau khi xử lý đạt chuẩn.

Bể MBBR có hai loại là bể MBBR hiếu khí và bể thiếu khí, đảm quá trình xử lý nitơ.


Xem thêm: Công nghệ xử lý nước thải thủy sản đạt chuẩn tốt nhất


4 đặc điểm của công nghệ xử lý nước thải MBBR

Ưu điểm của công nghệ MBBR

Công nghệ MBBR là công nghệ mới được vận dụng trong xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Ưu điểm của công nghệ MBBR đó là:

  • Hệ vi sinh bền: hệ vi sinh dễ phục hồi nhờ áp dụng giá thể vi sinh, tạo màng sinh học một môi trường bảo vệ.
  • Mật độ vi sinh cao: khác với bể thổi khí thông thường, mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn, vì vậy cần thể tích nhỏ hơn để hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao.
  • Nhóm vi sinh đặc trưng: các nhóm vi sinh khác nhau phát triển giữa các lớp màng vi sinh, giúp cho lớp màng sinh học phát triển tập trung vào những chất hữu cơ chuyên biệt.
  • Tiết kiệm năng lượng
  • Kích thước nhỏ và gọn, vận hành dễ dàng và nâng cấp
  • Tải trọng cao, biến động ô nhiễm lớn: màng sinh học có khả năng phát triển theo tải trọng tăng dần của chất hữu cơ làm cho bể MBBR vận hành với tải trọng cao, biến đổi lớn. Hiệu suất BOD và xử lý nitơ cao.
  • Dễ kiểm soát hệ thống: có thể bổ sung thêm giá Biofilm tương ứng với tải trọng cao và lưu lượng của nước thải
  • Tiết kiệm được diện tích: giảm hơn 30% thể tích bể so với công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng. Có thể kết hợp với các công nghệ khác để tối ưu hiệu quả.


Nhược điểm của công nghệ MBBR

  • Cần có những công trình lắng và lọc phía sau MBBR
  • Chất lượng giá thể MBBR ảnh hưởng đến chất lượng bám sinh của vi sinh vật
  • Giá thể vi sinh MBBR dễ vỡ sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định.


Phạm vi áp dụng

Công nghệ MBBR áp dụng trong ngành xử lý nước thải, nhất là đối với những loại nước thải có ô nhiễm sinh học hoặc có các hợp chất BOD, N,P như:

  • Nước thải sinh hoạt từ trường học, khu dân cư, nhà hàng…
  • Nước thải ở các trạm y tế, phòng khám,…
  • Nước thải phát sinh từ các quá trình sản xuất như chế biến thủy sản, đồ uống,…


Thông số thống kê

Thông số thiết kếĐơn vị Ngưỡng đặc trưng
Thời gian lưu trong bể anoxich1.0-1.2
Thời gian lưu tại bể hiếu khíh3.5-4.5
Diện tích bề mặt lớp Biofilmm2/m3200-250
Tải trọng BODkg/m3 d1.0-1.4

So sánh công nghệ MBBR với hai công nghệ khác

Công nghệ MBBR và bể sinh học hiếu khí (Aerotank)

Hệ thốngTải trọng BOD(KgBODm3/ngày)MLSS(mg/l)Diện tích bề mặt (m2/m3)
MBBR108000-20000510-1200
Bể Aerotank1.53000-5000


Công nghệ MBBR và công nghệ SBR

Thông sốThổi khí kéo dàiBùn hoạt tínhSBRMBBR
Tải trọng thể tích (kg/m3 .ngày)0.16-0.40.31-0.640.08-0.240.91
Thời gian lưu (h)18-364-88-361-2
F/M ngày-10.05-0.150.2-0.50.05-0.31.1
Lượng khí cung cấp (m3/kg BOD khử)90-12545-9045-9060


Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR


Xem thêm: Ứng dụng công nghệ Nano trong xử lý nước thải sản xuất


Mô tả và tính chất giá thể vi sinh di động MBBR

Mô tả hoạt động của giá thể

Giá thể sẽ được làm bằng nhựa, có tỷ trọng nhẹ so với tỷ trọng của nước, có các lỗ nhỏ để dễ xáo trộn trong nước thải và làm tăng bề mặt diện tích cho vi sinh bám vào. Giá thể MBBR sẽ kết hợp với xử lý sinh học thiếu khí hoặc hiếu khí truyền thống tối ưu hóa hiệu suất xử lý nước thải, nhất là nitơ và photpho.


Các giá thể di động có lớp màng Biofilm bám trên bề mặt. Những giá thể này sẽ được thiết kế cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng Biofilm bám trên bề mặt của giá thể. Từ đó, tạo điều kiện hoạt động của vi sinh vật khi các giá thể lơ lửng trong nước.


Ngoài ra, để giá thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm từ 25% đến 50% thể tích bể, tối đa trong bể MBBR nhỏ hơn 67%.


Tính chất của giá thể

  • Màng sinh học có chất lượng tốt, khó bị rơi khỏi vật liệu
  • Đặc trưng kỵ nước cao, bám dính sinh học cao
  • Xử lý tốt nito, photpho, BOD, COD
  • Chiếm ít không gian bể
  • Có thể thả trực tiếp và bồn mà không lo bị tắc
  • Chi phí bảo trì thấp
  • Lượng bùn ít
  • Ít mùi hôi
  • Sử dụng các loại bể với nhiều loại hình đa dạng.


Lựa chọn vi sinh nào khi dùng công nghệ MBBR xử lý nước thải?

Công nghệ MBBR vận hành được là nhờ vào cơ chế hoạt động sống của vi sinh vật. Do vậy, chất lượng vi sinh là yếu tố quyết định hiệu suất xử lý nước thải của bể MBBR. Vì vậy, việc chọn vi sinh là rất quan trọng trong xử lý nước thải khi dùng công nghệ MBBR.


Microbe-Lift là dòng vi sinh xử lý nước thải đến từ Hoa Kỳ, sản phẩm đang được ưa chuộng tại nhiều hệ thống xử lý nước thải. Trong đó, ứng dụng rộng rãi với bể MBBR.

  • Sản phẩm tập hợp nhiều chủng vi sinh phân lập, lên men nhiều giai đoạn với công nghệ độc đáo mang đến hiệu quả xử lý nước thải vượt trội
  • Vi sinh ở dạng lỏng, kích ứng nhanh, tiết kiệm thời gian
  • Xử lý nước thải tải trọng cao và dễ dàng sử dụng
  • Không đòi hỏi nhiều công cụ phức tạp để vận hành
  • Có thời gian dùng lâu và dễ bảo quản


Top 5+ hệ thống xử lý nước thải tốt nhất

Hệ thống điều lưu

Điều lưu là quá trình giảm thiểu hoặc kiểm soát những biến động về đặc tính của nước thải. Tạo điều kiện hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo. Quá trình điều lưu tiến hành bằng cách trữ nước thải trong một bể lớn, sau đó bơm định lượng chúng vào những bể tiếp theo.


Trung hòa xử lý nước thải

Nước thải không có độ pH thích hợp cho quá trình xử lý sinh học hoặc thải ra môi trường. Do đó cần được đến quá trình trung hòa. Quá trình này có thể có nhiều cách để tiến hành như:

  • Trộn nước thải có độ pH acid và nước thải có pH bazơ
  • Trung hòa nước thải acid
  • Trung hòa nước thải kiềm
  • Công nghệ keo tụ tạo bông

Hai quá trình keo tụ và tạo bông nhằm kết tụ các chất rắn lơ lửng và hạt keo để tạo nên những hạt có kích thước lớn hơn. Nước thải có chứa hạt keo thường mang điện tích âm. Các chất keo tụ sử dụng là muối sắt hoặc nhôm có hóa trị 3. Đối với các chất tạo bông cặn thường là các chất hữu cơ cao phân tử như polyacrylamide.


Kết tủa trong hệ thống xử lý nước thải

Kết tủa là phương pháp để loại bỏ các kim loại nặng ra khỏi nước thải. Các kim loại nặng thường được kết tủa dưới dạng hydroxide. Vì vậy, để hoàn thành quá trình này, người ta sẽ thêm vào các base nước thải để nước đạt đến pH mà các kim loại cần loại bỏ khả năng hòa tan thấp nhất.


Xử lý nước thải từ công nghệ tuyến nổi

Quá trình này để loại bỏ các chất có khả năng nổi trên nước thải như dầu mỡ, chất rắn lơ lửng. Trong công nghệ tuyến nổi, còn kết hợp cô đặc và loại bỏ bùn.


Dùng bể lắng xử lý nước thải

Quá trình lắng sẽ vận dụng sự khác nhau về tỉ trọng của nước. Chất rắn lơ lửng và các chất ô nhiễm khác sẽ bị loại ra khỏi nước thải. Đây là phương pháp ứng dụng để loại bỏ chất rắn lơ lửng.


Công nghệ sinh học hiếu khí

Các chất hữu cơ trong nước thải phần lớn bị phân hủy bởi quá trình sinh học. Trong quá trình này, các vi sinh vật sẽ sử dụng oxy để phân hủy chất hữu cơ và quá trình sinh trưởng của chúng tăng nhanh.


Có nhiều thiết kế cho bể xử lý sinh học hiếu khí, thường dùng nhất là bể bùn hoạt tính. Nguyên tắc bể này là vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải, tạo thành các bông cặn đủ lớn để quá trình lắng xảy ra dễ dàng.


Dịch vụ xử lý nước thải của Công ty TNHH môi trường Awatech

Công ty TNHH Awatech đã vận hành thành công nhiều hệ thống xử lý nước thải mang đến hiệu quả cao nhất cho nhiều khách hàng. Áp dụng phương pháp và công nghệ xử lý nước thải tiên tiến với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Đây là một địa chỉ đáng tin cậy dành cho bạn về dịch vụ tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp.

Trên đây là những thông tin chi tiết về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR. Mong rằng, bạn đọc đã hiểu hơn về một trong những công nghệ xử lý nước thải hiện nay. Nếu bạn muốn tìm đơn vị lắp đặt bể xử lý nước thải hoặc địa chỉ bán vi sinh xử lý nước thải, có thể liên hệ với chúng tôi.

Đánh giá bài viết
5/5
Bùi Thành Thật
Bùi Thành Thật

CEO – Quản lý dự án Bùi Thành Thật đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khí thải, nước cất và rác thải với khát khao phát triển công ty trở thành đơn vị hàng đầu về xử lý môi trường tại thị trường Việt Nam. Sự phát triển của Awatech trong những năm qua là một cột mốc lớn đánh dấu những nỗ lực của anh trong thời gian qua.

Công Ty TNHH Môi Trường AWATECH​

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *